Xem thông tin nghiệm thu nhiệm vụ KHCN
Mã nhiệm vụ QGT35.ĐT.01/2022
Tên nhiệm vụ Điều tra, thu thập, đánh giá và bảo tồn nguồn gen giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi.
Loại hình nhiệm vụ Đề tài khoa học và công nghệ
Số đăng ký KQ 05-2026/KQNC-QNGT
Tổ chức chủ trì Trường Đại học Quy Nhơn
Cơ quan chủ quản Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi
Cấp quản lý nhiệm vụ Cấp tỉnh
Chủ nhiệm nhiệm vụ TS. Nguyễn Thanh Liêm
Đồng chủ nhiệm
Người tham gia chính

ThS. Hồ Tân; PGS. TS. Võ Minh Thứ; TS. Trần Thanh Sơn; TS. Phạm Thị Thu Hà; ThS. Lê Thanh Trà; TS. Đặng Thị Mai Trâm; TS. Trương Thị Huệ; TS. Bùi Hồng Hải; ThS. Nguyễn Thị Y Thanh; TS. Đinh Quôc Việt

Mục tiêu của nhiệm vụ
Kết quả thực hiện (tóm tắt)

+ Đã tiến hành điều tra và thu thập được 100 mẫu mỗi giống, ghi nhận các đặc điểm nông sinh học và xây dựng được bảng mô tả 59 tính trạng đặc trưng của giống nếp Ngự Sa Huỳnh và 54 tính trang đặc trưng của giống nếp Cút địa phương của tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời, thông qua kết quả điều tra, đã đánh giá được đầy đủ hiện trạng canh tác và sản xuất giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương tại tỉnh Quảng Ngãi.

 + Đã đánh giá đa dạng nguồn gene giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương dựa vào kiểu hình và kiểu gene. Đồng thời, đã định danh được hai giống nếp đều thuộc loài phụ Japonica và tư liệu hóa nguồn gene hai giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương của tỉnh Quảng Ngãi.

 + Đã phục tráng thành công giống lúa nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương bằng phương pháp CNSH kết hợp với phương pháp truyền thống. Đồng thời, sản xuất được 300 kg hạt giống SNC và 600 kg hạt giống NC mỗi giống đạt tiêu chuẩn Quốc gia về quy trình sản xuất hạt giống cây trồng tự thụ phấn (TCVN 12181:2018).

 + Đã xây dựng được mô hình thâm canh đạt năng suất và chất lượng cao cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh khi gieo sạ với lượng giống 100 kg thóc nếp giống và bón 90 kg N, 60 kg P2O5, 70 kg K2O/ha. Đồng thời, cũng đã xây dựng mô hình thâm canh đạt năng suất và chất lượng cao cho giống nếp Cút địa phương khi cấy ở mật độ 45 khóm/m2 và bón 90 kg N, 60 kg P2O5, 70 kg K2O/ha.

 + Đã xây dựng được mô hình trình diễn cho giống nếp Ngự Sa Huỳnh với quy mô 3 ha, năng suất đạt 4,82 tấn/ha và lãi ròng 45,064 triệu đồng/ha, cao hơn 10,672 triệu đồng so với sản xuất đại trà, hiệu quả kinh tế mô hình đem lại ở mức 31,03%. Đồng thời, cũng đã xây dựng mô hình trình diễn quy mô 3 ha cho giống nếp Cút địa phương, năng suất đạt 3,62 tấn/ha và lãi ròng 12,992 triệu đồng/ha, thấp hơn 6,720 triệu đồng so với sản xuất đại trà.

 + Xây dựng được quy trình bảo tồn nội vi kết hợp ngoại vi nhằm lưu giữ nguồn gene hai giống lúa nếp, đồng thời, đã đề xuất giải pháp bảo tồn, duy trì, khai thác và phát triển có hiệu quả giống nếp Ngự Sa Huỳnh và nếp Cút địa phương cho tỉnh Quảng Ngãi trong tương lai.

Lĩnh vực nghiên cứu 40103. Cây lương thực và cây thực phẩm
Thời gian bắt đầu 10/2022
Thời gian kết thúc 12/2025
Kinh phí thực hiện  triệu đồng
Năm viết báo cáo 2025
Nơi viết báo cáo Gia Lai
Từ khóa Nếp Ngự; Nếp Cút; Bảo tồn; Nguồn gen
Từ khóa địa lý Quảng Ngãi
Nơi lưu trữ Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo
Ký hiệu kho QNI-2026-005(T)
* Ghi chú: để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Trung tâm Chuyển đổi số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi

Địa chỉ:118 Hùng Vương, Phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi

Điện Thoại:0255 3 718 167